Sau Tính Từ Là Gì

     
Trong tiếng Việt và tiếng Anh đều có các loại từ trong câu như tính từ, danh từ. Vậy sau tính từ là gì? Hãy tìm hiểu nhé.

Bạn đang xem: Sau tính từ là gì


*

Bài viết này sẽ nhắc cho bạn biết về cách sử dụng tính từ ở những trường hợp trong câu. Sau tính từ là gì? Trong tiếng anh giao tiếp hoặc là làm các văn bản thì việc biết sử dụng các loại từ trong câu rất là quan trọng. Tính từ được đặt ở đâu trong câu, những khái niệm đặc điểm xung quanh nó là gì. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nhắc lại những kiến thức đó, hãy cùng bắt đầu nhé.

I. Tính từ là gì?

Trong các loại ngôn ngữ, tiếng Anh, tiếng Việt và những thứ tiếng khác. Đều có những đặc điểm về ngữ pháp khác nhau. Nhưng điểm chung là đều có các loại từ để phân biệt trong câu. Vậy sau tính từ là gì? Tính từ nếu được viết bằng tiếng anh là adjective . Nó là một loại từ được sử dụng trong câu. Nó đề cập đến một tính chất, sự việc, sự vật, hiện tượng nào đó trong một khoảng không gian hoặc một khoảng thời gian nhất định. Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sau tính từ của tiếng anh là gì.
*
Tính từ trong tiếng anh có thật sự khó sử dụng hay không?Tiếng Anh là một loại ngôn ngữ chung của thế giới. Nên vì vậy cần phải hiểu rõ các loại từ của nó. Tiếng anh có động từ, tính từ, danh từ, đại từ,… . Sau tính từ là gì? Sau tính từ là một danh từ, hoặc là một tính từ khác liên quan đến chủ đề được nói đến. Ngoài vị trí đứng sau ra, tính từ còn có thể đứng trước danh từ. Một vài ví dụ về tính từ:Những tính từ miêu tả màu sắc như Vàng(yellow), Đỏ (red), Xanh dương (blue), Xanh lá (green)Các tính từ miêu tả trạng thái của con người như giận (angry), vui (funny), buồn (sad), hào hứng (ẹnjoy).

II. Các vị trí sau tính từ trong câu?

Tính từ trong bài này chúng ta sẽ được tìm hiểu tính từ đứng sau động từ To be và đứng sau một đại từ bất định nào đó. Ngoài ra còn tìm hiểu thêm là tính từ đứng trước một danh từ.

Xem thêm: Cách Xoá Tin Nhắn Messenger Vĩnh Viễn, Cách Để Xóa Tin Nhắn Facebook Vĩnh Viễn

2.1 Đứng sau động từ To be

Động từ To be bao gồm is, am, are. Trong tiếng Việt chúng có nghĩa là “Là”. Là một động từ phụ trong câu nên có thể đi cùng với động từ tính từ và danh từ.Tính từ có thể đứng sau động từ To be. Có thể ví dụ bằng câu: The car is green (Chiếc xe này màu xanh), she is tall and thin (cô ấy cao và gầy).

2.2 Đứng sau đại từ bất định và bổ nghĩa cho nó

Tính từ còn có thể đổi sau đại từ bất định. Những đại từ bất định là someone, somebody, something somewhere, anyone, anything. Những tính từ có tác dụng bổ sung ý nghĩa, tôi bất định đó. Sau đây sẽ là một vài ví dụ cho bạn hiểu hơn:I hope to prevent anything unpleasant from happening (tôi mong sẽ ngăn chặn khó chịu không để xảy ra bất cứ chuyện gì).Me and my lover want to go somewhere better than here ) tôi và người yêu tôi muốn đến chỗ nào đó tốt hơn là ở đây)

2.3 Đứng trước danh từ

Ngoài ra sau tính từ là gì thì tính từ con đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho nó. Có thể là một điểm tựa, hai tính từ nhiều đến từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ nhất định. Ví dụ trong câu tiếng Việt như sau: bạn của tôi năm nay 24 tuổi và có một mái tóc đen dài.
*
Đứng trước danh từ là một hoặc nhiều loại tính từ khác nhauTrong tiếng anh khi các bạn cũ để một tính từ trước danh từ thì cần phải làm theo một quy tắc OSPACOMP. Quy tắc này được cấu thành từ chữ cái đầu tiên của tám loại tính từ bằng tiếng Anh. Những từ đó bao gồm: Opinion (Ý kiến), Size (Kích cỡ), Shape (hình dạng), Age (Tuổi), color (Màu sắc), Origin (Xuất xứ), Material (Chất liệu), Purpose (Mục tiêu)Ví dụ:You look so pretty and young black haired girl (Cô trông thật xinh đẹp và trẻ trung với mái tóc đen).An new Green and red shirt (Một chiếc áo xanh và đỏ mới).

III. Một số vị trí khác câu hỏi sau tính từ là gì?

Ngoài những vị trí mà tính từ được nhắc đến các phần ở trên. Còn có những cấu trúc khác để mô tả một sự vật hay sự việc nào đó lên quan đến câu hỏi sau tính từ là gì.

Xem thêm: Nước Gạo Lứt Rang Với Bà Bầu, Có Bầu Uống Nước Gạo Rang Được Không

3.1 Cấu trúc 1: Make + O + Adj (Make + Tân ngữ + Tính từ)

Ví dụ:I just want to make him happy (Tôi chỉ muốn làm cho anh ấy trở nên hạnh phúc)Really, what just happened made me very sad (Thật sự, chuyện vừa xảy ra đã làm tôi rất buồn)

3.2 Cấu trúc 2: Find + O + Adj ( Find + Tân ngữ + Tính từ)

Ví dụ:My grandfather find this life is very happy (Ông ngoại của tôi nhận ra cuộc sống này rất hạnh phúc).He finds it easy to pass the exam (Anh ấy cảm thấy cảm thấy dễ dàng để vượt qua kì thi này).
*