Lodash là gì

     

Lodash là gì

A modern JavaScript utility library delivering modularity, performance và extras.

Bạn đang xem: Lodash là gì

Nếu chúng ta đã hoặc đang thao tác làm việc với javascript thì kiên cố đã nghe qua lodash. Một thư việc rất to gan lớn mật mẽ cung ứng rất nhiều hàm để xử lý data, object, strings, number hay những array…. Lodash cung cấp performance rất to lớn và đảm bảo an ninh trong những trường phù hợp underfine, null,…. Quanh đó ra, khi áp dụng hàm lodash chúng ta thấy code đẹp cùng ngắn gọn hơn.

Nói túm dòng váy lại là xung quanh cách dùng những function thông thường khác như cách xử trí mảng, danh sách, string các kiểu thì các bạn có thể học thêm một thử viện xịn xò với này nọ là lodash. Tớ chỉ viết ra trên đây mấy chiếc hay dùng thôi chứ nhiều thứ chúng ta có thể xem thêm tài liệu của lodash làm việc đây

Để install và áp dụng lodash trên npm hoặc yarn


// Load the full build.var _ = require("lodash");// Load the core build.var _ = require("lodash/core");// Load the FP build for immutable auto-curried iteratee-first data-last methods.var fp = require("lodash/fp");
1
2
3
4
5
6
7
// Load the full build.
var _ = require("lodash");
// Load the bộ vi xử lý core build.
var _ = require("lodash/core");
// Load the FP build for immutable auto-curried iteratee-first data-last methods.
var fp = require("lodash/fp");

Một số hàm thông dụng cơ mà tớ tuyệt dùng

Xử lý danh sách

.forEach(collection, .identity>)

Giống cùng với hàm foreach(), dùng để làm lặp qua mỗi phần tử của danh sách và giải pháp xử lý với hàm.


_.forEach(<1, 2>, function(value) console.log(value););// => Logs `1` then `2`. _.forEach( "a": 1, "b": 2 , function(value, key) console.log(key););// => Logs "a" then "b" (iteration order is not guaranteed).
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
_.forEach(<1, 2>, function(value)
console.log(value);
);
// => Logs `1` then `2`.
_.forEach( "a": 1, "b": 2 , function(value, key)
console.log(key);
);
// => Logs "a" then "b" (iteration order is not guaranteed).

.filter(collection, .identity>)

Lặp lại các bộ phận của cỗ sưu tập, trả về một mảng gồm tất cả các vị từ bộ phận trả về giá trị true cho. Vị từ được gọi với tía đối số: (value, index | key, collection).


var users = < "user": "barney", "age": 36, "active": true , "user": "fred", "age": 40, "active": false >; _.filter(users, function(o) return !o.active; );// => objects for <"fred"> // The `_.matches` iteratee shorthand._.filter(users, "age": 36, "active": true );// => objects for <"barney"> // The `_.matchesProperty` iteratee shorthand._.filter(users, <"active", false>);// => objects for <"fred"> // The `_.property` iteratee shorthand._.filter(users, "active");// => objects for <"barney">
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
var users = <
"user": "barney", "age": 36, "active": true ,
"user": "fred", "age": 40, "active": false
>;
_.filter(users, function(o) return !o.active; );
// => objects for <"fred">
// The `_.matches` iteratee shorthand.

Xem thêm: Dư Nợ Cuối Kỳ Là Gì Tại Sao Lại Có Câu Dư Nợ Cuối Kỳ Cr Là Gì


_.filter(users, "age": 36, "active": true );
// => objects for <"barney">
// The `_.matchesProperty` iteratee shorthand.
_.filter(users, <"active", false>);
// => objects for <"fred">
// The `_.property` iteratee shorthand.
_.filter(users, "active");
// => objects for <"barney">

.find(collection, .identity>, )

Lặp lại các thành phần của cỗ sưu tập, trả về vị từ phần tử đầu tiên trả về quý giá true cho. Vị từ được gọi với tía đối số: (value, index | key, collection).


var users = < "user": "barney", "age": 36, "active": true , "user": "fred", "age": 40, "active": false , "user": "pebbles", "age": 1, "active": true >; _.find(users, function(o) { return o.age object for "barney" // The `_.matches` iteratee shorthand._.find(users, "age": 1, "active": true );// => object for "pebbles" // The `_.matchesProperty` iteratee shorthand._.find(users, <"active", false>);// => object for "fred" // The `_.property` iteratee shorthand._.find(users, "active");// => object for "barney"
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
var users = <
"user": "barney","age": 36, "active": true ,
"user": "fred","age": 40, "active": false ,
"user": "pebbles", "age": 1,"active": true
>;
_.find(users, function(o) return o.age < 40; );
// => object for "barney"
// The `_.matches` iteratee shorthand.
_.find(users, "age": 1, "active": true );
// => object for "pebbles"
// The `_.matchesProperty` iteratee shorthand.
_.find(users, <"active", false>);
// => object for "fred"
// The `_.property` iteratee shorthand.
_.find(users, "active");
// => object for "barney"

.findLast(collection, .identity>, )

Hàm này y hệt như _.find ngoại trừ việc nó tái diễn các phần tử của tủ đồ từ đề nghị sang trái.


_.findLast(<1, 2, 3, 4>, function(n) return n % 2 == 1;);// => 3
1
2
3
4
5
_.findLast(<1, 2, 3, 4>, function(n)
return n % 2 == 1;
);
// => 3

_.includes(collection, value, )

Kiểm tra xem giá bán trị tất cả thuộc danh sách hay không. Nếu như tập hợp là một chuỗi, nó sẽ được kiểm tra để tìm một chuỗi con có mức giá trị, còn nếu như không thì SameValueZero được thực hiện để so sánh bình đẳng. Trường hợp fromIndex là số âm, nó được sử dụng làm phần bù cho phần cuối của cục sưu tập.


_.includes(<1, 2, 3>, 1);// => true _.includes(<1, 2, 3>, 1, 2);// => false _.includes( "a": 1, "b": 2 , 1);// => true _.includes("abcd", "bc");// => true
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
_.includes(<1, 2, 3>, 1);
// => true
_.includes(<1, 2, 3>, 1, 2);
// => false
_.includes( "a": 1, "b": 2 , 1);
// => true
_.includes("abcd", "bc");
// => true

.map(collection, .identity>)

Cũng giống như với foreach lặp qua các bộ phận trong danh sách nhưng có trả về một danh sách mới.


function square(n) return n * n; _.map(<4, 8>, square);// => <16, 64> _.map( "a": 4, "b": 8 , square);// => <16, 64> (iteration order is not guaranteed) var users = < "user": "barney" , "user": "fred" >; // The `_.property` iteratee shorthand._.map(users, "user");// => <"barney", "fred">
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
function square(n)
return n * n;

_.map(<4, 8>, square);
// => <16, 64>
_.map( "a": 4, "b": 8 , square);
// => <16, 64> (iteration order is not guaranteed)
var users = <
"user": "barney" ,
"user": "fred"
>;
// The `_.property` iteratee shorthand.

Xem thêm: Nơi Bán Tủ Lạnh Side By Side Midea Mrc 690Ss 584 Lít, Tủ Lạnh Midea Inverter 584 Lít Mrc


_.map(users, "user");
// => <"barney", "fred">

Thôi liệt kê mệt nhọc quá nhưng mà lodash support không ít function cho tất cả các thể nhiều loại array, collection, function, date, lang, math, number, object, seq, string, util, properties, methods.

Nguồn tham khảo: https://lodash.com/docs/4.17.15


Chia sẻ bài viết ngay

Nguồn bài viết : Viblo


bạn có hứng thú đổi vấn đề không?

NodeJS Developer - OPSWAT


JavaScript NodeJS TypeScript
Thỏa thuận
Quận 3, TP hồ nước Chí Minh

NodeJS Developer - DEK Technologies


JavaScript NodeJS .NET
Thỏa thuận
Quận 1, TP hồ nước Chí Minh

Front over Developer - Luxoft Vietnam


JavaScript ReactJS CSS
Thỏa thuận
Quận 11, TP hồ Chí Minh

Backend Engineer - OPSWAT


Python JavaScript jQuery
Thỏa thuận
Quận 3, TP hồ Chí Minh

Front-End Developer - Vietnam Booking


JavaScript ReactJS CSS
1,000 USD - 2,000 USD
Quận 11, TP hồ Chí Minh
*

Cập nhật tin tức mới nhất và phổ biến


Tin new nhất

UseState vào React Hook

mon Năm 09, 2022


Lỗ hổng Business xúc tích trong bảo mật thông tin ứng dụng trang web

mon Năm 09, 2022


thông tin phổ biến

hướng dẫn sử dụng ngôn từ R cho người mới ban đầu

mon Sáu 20, 2014


10 plugin quan trọng của SublimeText giành cho các xây dựng viên JavaScript

tháng Chín 04, 2015